bị tạm giam có khổ không
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam như sau: “Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp các
1. Luật sư tư vấn về quyền gặp người thân của người đang bị tạm giam. Pháp luật hiện hành có quy định cụ thể về các trường hợp người đang bị tạm giam được gặp người thân hoặc người bào chữa của mình, tuy nhiên quyền này ít được thực hiện bởi nhiều nguyên nhân, có thể là do công tác điều tra
Trong trại, cuộc sống trong trại tạm giam như thế nào, số phạm nhân phạm tội mua bán trái phép chất ma túy cũng không ít, trong số này có nhiều người đã nghiện nặng, chính vì thế trại giam còn trở thành nơi cai nghiện cho họ. Khi vào đây, nhờ sự động viên của các cán
Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Có được bảo lãnh khi bị tạm giam không? Bảo lãnh được gọi theo thuật ngữ pháp lý là bảo lĩnh. Có phải khi nộp tiền bảo lãnh thì sẽ được bảo lãnh người bị tạm giam ra ngoài hay không? Sau đây là giải đáp của Luật sư 247 về vấn đề Có được bảo lãnh khi bị tạm giam không? Căn cứ pháp lý Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Nội dung tư vấn Bảo lĩnh là gì? Bảo lĩnh có phải bảo lãnh không? Câu trả lời là có nếu xét trên góc độ luật Hình sự. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. Để quyết định Có được bảo lãnh khi bị tạm giam không? Thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra căn cứ vào các yếu tố như sau Có được bảo lãnh khi bị tạm giam không? Yêu cầu về người nhận bảo lĩnh Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập. Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh. Yêu cầu về người bảo lĩnh Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ – Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; – Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; – Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam. Nếu đáp ứng 02 yêu cầu trên thì sẽ được bảo lĩnh khi tam giam. Vậy câu trả lời của câu hỏi Có được bảo lãnh khi bị tạm giam không? Là có thể. Thời gian bảo lĩnh là bao nhiêu? Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật Thủ tục bảo lĩnh – Đơn xin bảo lĩnh – Giấy cam đoan của người nhận bảo lĩnh có xác nhận của chính quyền địa phương đối với cá nhân và xác nhận của thủ trưởng cơ quan đơn vị đối với tổ chức. – Giấy cam đoan của người được bảo lĩnh của bị can, bị cáo. Sau khi nhận được yêu cầu xin bảo lĩnh của người nhận bảo lĩnh và bị hại hoặc bị cáo. Thì Cơ quan điều tra quyết định cho bị can được bảo lĩnh thì ngay sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh, Cơ quan điều tra có văn bản nêu rõ lý do, kèm theo chứng cứ, tài liệu gửi Viện kiểm sát cùng cấp đề nghị xét phê chuẩn. Hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định về việc bảo lĩnh gồm Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh;Giấy cam đoan có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh đối với trường hợp cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh cho bị can;Giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người nhận bảo lĩnh cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người nhận bảo lĩnh làm việc, học tập đối với trường hợp cá nhân nhận bảo lĩnh cho bị can phải có giấy cam đoan của ít nhất 02 người bảo lĩnh;Giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ của bị can được bảo lĩnh theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự;Chứng cứ, tài liệu về hành vi phạm tội, nhân thân của bị can để xác định tính chất, mức độ hành vi của bị can không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giam. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn hoặc có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra bổ sung chứng cứ, tài liệu để xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Hy vọng những thông tin Luật sư 247 cung cấp hữu ích với bạn đọc! Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư 247 hãy liên hệ 0833102102 Bài viết liên quan Hành vi cướp tiền ảo có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Phạm tội khi bị bệnh tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Ngược đãi trẻ em có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Câu hỏi thường gặp Người không có công việc ổn định có được nhận bảo lãnh không?Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học vậy, ngoại đáp ứng về độ tuổi, nhân thân thì cá nhân nhận bảo lãnh có thu nhập ổn định. Ai có quyền ra quyết định bảo lĩnh?Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định những người sau có quyền ra quyết định bảo lãnh, cụ thể sau– Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh;– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét định của những người quy định trên phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Tạm giữ được áp dụng trong trường hợp nào?Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã. Và Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.
Xin chào Luật sư. Em là Phúc, sinh viên năm 2 khoa Luật Học viên Thanh thiếu niên. Hiện tại, em đang học đến phần Hình sự và cảm thấy thú vị đối với phần học này. Tuy nhiên, trong quá trình học tập, em vẫn còn một vài thắc mắc chưa được giải đáp như sau Đối với người dưới 18 tuổi – cụ thể là người 15 tuổi phạm tội có bị tạm giam không? Mong được Luật sư giải đáp. Em cảm ơn Luật sư. Cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi đến Luật sư 247. Chúng tôi xin hân hạnh giải đáp thắc mắc của quý khách hàng qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 Tạm giam là gì? Tạm giam là biện pháp cách ly bị can, bị cáo với xã hội trong thời gian nhất định nhằm ngăn chặn hành vi trốn tránh pháp luật, cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội của bị can, bị cáo, bảo đảm cho việc điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi. Khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định, bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại … Đây là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc, ảnh hưởng đến quyền tự do thân thể của công dân. Các trường hợp bị tạm giam được quy định như thế nào? Căn cứ theo Khoản 1,2,3 Điều 119 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015 quy định Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp a Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; b Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; c Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; d Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; đ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà BLHS quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. Người 15 tuổi phạm tội có bị tạm giam không? Các biện pháp áp dụng đối với người dưới 18 tuổi Căn cứ Điều 419 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có quy định về áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau 1. Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp áp giải đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi trong trường hợp thật cần thiết. Chỉ áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác không hiệu quả. Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi bằng hai phần ba thời hạn tạm giam đối với người đủ 18 tuổi trở lên quy định tại Bộ luật này. Khi không còn căn cứ để tạm giữ, tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời hủy bỏ, thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này. 3. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội nghiêm trọng do cố ý, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này. 4. Đối với bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. 5. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, người ra lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam người dưới 18 tuổi phải thông báo cho người đại diện của họ biết. Người 15 tuổi phạm tội bị tam giam trong những trường hợp Theo quy định pháp luật như trên, người 15 tuổi có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu phạm vào các tội quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự và có các căn cứ để cơ quan có thẩm quyển ra quyết định tạm giam đó là 1. Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; 2. Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; 3. Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; 4. Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; 5. Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội là người 15 tuổi phạm tội là bao lâu? Căn cứ khoản 1 Điều 419 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 quy định Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp áp giải đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi trong trường hợp thật cần thiết. Chỉ áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác không hiệu quả. Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi bằng hai phần ba thời hạn tạm giam đối với người đủ 18 tuổi trở lên quy định tại Bộ luật này. Khi không còn căn cứ để tạm giữ, tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời hủy bỏ, thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác. Người 15 tuổi phạm tội có bị tạm giam không? Chế độ ăn, ở và quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi Căn cứ theo Điều 33 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 quy định như sau 1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng ăn như người bị tạm giữ, người bị tạm giam đã thành niên và được tăng thêm về thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng. 2. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được bố trí giam giữ riêng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này. Có thể bạn quan tâm Bố trí nơi tạm giam cho phụ nữ mang thai như thế nào?Cách tính thời hạn tạm giam trong trường hợp bị can đã bị tạm giữCác trường hợp tạm giam để điều tra theo quy định của pháp luật Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Người 15 tuổi phạm tội có bị tạm giam không?″. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan như thủ tục sang tên nhà đất, điều kiện Thành lập công ty, Đăng ký bảo hộ logo, Giải thể công ty, Tạm ngừng kinh doanh, Mã số thuế cá nhân, Giấy phép bay flycam, Tra cứu thông tin quy hoạch, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Xác nhận độc thân, Hợp thức hóa lãnh sự… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư 247 qua hotline 0833102102 để được hỗ trợ, giải đáp. Câu hỏi thường gặp Người 15 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng bị kết án thì có án tích hay không?Không. Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định1. Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đâya Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;b Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;c Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp nào?Căn cứ Điều 21 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 quy định1. Khi có quyết định của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở giam giữ Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa người bị kết án phạt tù đến nơi chấp hành Khi có quyết định của Hội đồng thi hành án tử hình đưa người bị kết án tử hình đi thi hành án tử hình. Thời gian gặp người thân khi bị tạm giữ, tạm giam đối với người 15 tuổi phạm tội?Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự quy định tại Điều 22 của Luật này với số lần thăm gặp được tăng gấp đôi so với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người đủ 18 tuổi trở lên. Nếu người 15 tuổi bị tạm giam thì có thể được gặp người thân mỗi tháng hai lần và mỗi lần không quá một giờ.
Tạm giam là gì? Đối tượng áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam? Thời hạn tạm giam? Khi tạm giam bị can, bị cáo cơ quan chức năng có phải thông báo cho gia đình không?Tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn được cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng khi một cá nhân có những hành vi phạm tội mà đã bị cơ quan chức năng ra quyết định khởi tố và ra quyết định tạm giam theo quy định tại Bộ Luật tố tụng Hình sự. Vậy khi cơ quan điều tra ra quyết định tạm giam đối với bị can thì có cần thông báo cho gia đình người đó biết không. Căn cứ pháp lý – Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến miễn phí Mục lục bài viết 1 1. Tạm giam là gì? 2 2. Đối tượng áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam 3 3. Thời hạn tạm giam Thời hạn tam giam đối với quá trình điều tra Thời hạn tạm giam để truy tố 4 4. Khi tạm giam bị can, bị cáo cơ quan chức năng có phải thông báo cho gia đình không? 1. Tạm giam là gì? Trong Bộ Luật Tố tụng hình sự Việt Nam quy định có tổng cộng 08 biện pháp ngăn chặn được áp dụng trong tố tụng hình sự, cụ thể – Giữ người trong trường hợp khẩn cấp; – Bắt người; – Tạm giữ; – Tạm giam; – Bảo lĩnh; – Đặt tiền để bảo đảm; – Cấm đi khỏi nơi cư trú; – Tạm hoãn xuất cảnh. Tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự do cơ quan điều tra thủ trưởng, phó thủ trưởng, viện kiểm sát Viện trưởng, phó viện trưởng, toà án chánh án, phó chánh án, hội đồng xét xử áp dụng đối với các bị can, bị cáo về tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc đối với các bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng hay tội ít nghiêm trọng theo quy định của luật tố tụng hình sự. Có thể nói tạm giam là một trong những các biện pháp ngăn chặn có tính nghiêm khắc nhất trong những biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự. Bởi vì người bị áp dụng biện pháp tạm giam sẽ bị cách li với toàn xã hội trong một khoảng thời gian nhất định đồng thời sẽ bị hạn chế một số quyền của công dân cũng như sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do thân thể của người đó. Mục đích của tạm giam bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự đó chính là nhằm ngăn chặn không để các bị can, bị cáo có điều kiện để tiếp tục phạm tội hoặc có những hành vi gây khó khăn trong việc giải quyết vụ án. Ngoài ra, việc áp dụng biện pháp ngăn chặn này còn có mục đích khác đó chính là nhằm đảm bảo thực hiện tốt các chức năng tố tụng của các cơ quan áp dụng. 2. Đối tượng áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam Quy định pháp luật về tố tụng hình sự quy định rõ về từng trường hợp phải áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam, đặc biệt biện pháp ngăn chặn này chỉ áp dụng cho những bị can, bị cáo. Cụ thể từng trường hợp như sau – Trường hợp thứ nhất bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. Có nghĩa là khi bị can, bị cáo thực hiện những hành vi phạm tội mà những hành vi đó cấu thành nên tội phạm rất nghiêm trọng chính là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm đến xã hội là rất lớn, mức phạt của những tội đó là từ trên 07 năm đến 15 năm tù; tội đặc biệt nghiêm trọng chính là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm đến xã hội là đặc biệt lớn, mức phạt của những tội đó là trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. – Trường hợp thứ 2 bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng tính chất và mức độ nguy hiểm đến xã hội lớn, mức phạt của những tội đó là từ trên 03 năm đến 07 năm tù, tội ít nghiêm trọng tính chất và mức độ nguy hiểm đến xã hội không lớn, mức phạt của những tội đó là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm mà Bộ luật hình sự có quy định hình phạt tù trên 02 năm khi cơ quan chức năng có những căn cứ để xác định người đó thuộc một trong các trường hợp sau đây + Đã bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác nhưng vẫn vi phạm có nghĩa là khi các bị can, bị cáo có các hành vi phạm tội mà hành vi đó cấu thành nên tội phạm nghiêm trọng, ít nghiêm trọng đã bị các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp ngăn chặn có tính chất ít nghiêm khắc hơn như bảo lĩnh, cấm đi khỏi nơi cư trú,…nhưng lại vi phạm những nghĩa vụ đã cam kết với cơ quan chức năng như tiếp tục lại phạm tội hay không có mặt khi cơ quan chức năng triệu tập. + Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can có nghĩa là bị can không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú; thường xuyên đi lang thang từ địa điểm này sang địa điểm khác và không có nơi ở nhất định. + Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã của cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc có những dấu hiệu bỏ trốn; + Tiếp tục phạm tội hoặc có những dấu hiệu tiếp tục phạm tội; + Có những hành vi như mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu cho cơ quan chức năng sai sự thật; + Có những hành vi như tiêu hủy, giả mạo các chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án hay tẩu tán những tài sản liên quan đến vụ án + Có những hành vi đe dọa, khống chế, trả thù những người làm chứng, những người bị hại, những người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. – Trường hợp thứ ba bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng tính chất và mức độ nguy hiểm đến xã hội không lớn, mức phạt của những tội đó là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ lại tiếp tục phạm tội hoặc họ có hành vi bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã của cơ quan chức năng. Tuy nhiên, pháp luật cũng đã thể hiện được tính nhân đạo đối với một số trường hợp đặc biệt như những bị can, bị cáo là – Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi nhưng phải có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng – Là người già yếu có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng – Người bị bệnh nặng có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng Những đối tượng này sẽ không bị áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam mà sẽ được cơ quan chức năng áp dụng những biện pháp ngăn chặn khác có tính chất nhẹ nhàng hơn, ít nghiêm khắc hơn. Tuy nhiên, các đối tượng này vẫn sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam nếu như họ có những hành vi sau – Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã của cơ quan chức năng. – Tiếp tục lại phạm tội; – Có những hành vi như mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu cho cơ quan chức năng sai sự thật; – Có những hành vi như tiêu hủy, giả mạo các chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án hay tẩu tán những tài sản liên quan đến vụ án – Có những hành vi đe dọa, khống chế, trả thù những người làm chứng, những người bị hại, những người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. – Họ là những tội xâm phạm về an ninh quốc gia và cơ quan chức năng có đủ căn cứ để xác định nếu không ra quyết định tạm giam họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. 3. Thời hạn tạm giam Tạm giam được áp dụng đối với các bị can, bị cáo trong các giai đoạn khác nhau của tố tụng hình sự. Mỗi giai đoạn sẽ có những thời hạn tạm giam là khác nhau. Thời hạn tam giam đối với quá trình điều tra Quy định của pháp luật về tố tụng có quy định rõ về thời hạn tạm giam và thời hạn gia hạn tạm giam trong quá trình điều tra, cụ thể như sau – Đối với những tội phạm ít nghiêm trọng Không được quá 02 tháng; – Đối với những tội phạm nghiêm trọng không được quá 03 tháng; – Đối với những tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng không được quá 04 tháng. Tuy nhiên, nếu vụ án có những tình tiết phức tạp mà cơ quan chức năng có thẩm quyền xét cần phải có nhiều thời gian hơn cho việc điều tra vụ án đó đồng thời không có căn cứ dẫn đến thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam đối với bị can thì sẽ được gia hạn thêm như sau – Đối với những tội phạm ít nghiêm trọng gia hạn 01 lần không quá 01 tháng – Đối với những tội phạm nghiêm trọng gia hạn 01 lần không quá 02 tháng – Đối với những tội phạm rất nghiêm trọng gia hạn 01 lần không quá 03 tháng – Đối với những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng gia hạn 02 lần mỗi lần không được quá 04 tháng Thời hạn tạm giam để truy tố Truy tố chính là việc viện kiểm sát nhân dân tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm mục đích là đưa các bị can ra trước toà án để xét xử hoặc để đưa ra những quyết định tố tụng khác nhằm giải quyết đúng đắn và kịp thời các vụ án hình định về tố tụng hình sự quy định thời hạn tạm giam để truy tố là không quá 05 ngày. – Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử – Sau khi thụ lý vụ án, thẩm phán của vụ án sẽ đưa ra quyết định việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn. – Nếu vẫn áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam thì thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử đó là + Đối với những tội phạm ít nghiêm trọng tối đa 30 ngày + Đối với những tội phạm nghiêm trọng tối đa 45 ngày + Đối với những tội phạm rất nghiêm trọng tối đa 02 tháng + Đối với những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng tối đa 03 tháng – Đến ngày mở phiên toà sơ thẩm mà thời hạn tạm giam đã hết nếu hội đồng xét xử của vụ án xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử phải ra lệnh tạm giam bằng văn bản cho đến khi kết thúc phiên toà. 4. Khi tạm giam bị can, bị cáo cơ quan chức năng có phải thông báo cho gia đình không? Tại khoản 6 điều 119 của Bộ Luật Tố tụng hình sự có quy định rõ “Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết”. Như vậy, sau khi có quyết định tạm giam bị can của cơ quan điều tra thì nhiệm vụ của cơ quan điều tra sẽ phải làm là – Kiểm tra căn cước công dân/chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu của người bị ra quyết định tạm giam; – Thông báo ngay cho gia đình của người bị ra quyết định tạm giam, cho chính quyền địa phương của người bị tạm giam xã, phường, thị trấn hoặc cho cơ quan, tổ chức nơi người bị ra quyết định tạm giam làm việc, học tập. Theo đó, khi cơ quan điều tra ra quyết định tạm giam đối với bị can thì bắt buộc phải thông báo tới gia đình của người bị tạm giam biết. Tuy nhiên, pháp luật không quy định rõ ràng về vấn đề cơ quan điều tra sẽ phải thông báo tới gia đình của người bị tạm giam bằng phương thức gì bằng văn bản hay điện thoại liên lạc,... Nhưng nếu như gia đình của người bị tạm giam không được được thông báo từ phía cơ quan điều tra hay chính quyền địa phương thì có nghĩa là cơ quan điều tra đang vi phạm quy định pháp luật về tố tụng. Ngoài ra, Điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành tạm giam, tạm giữ năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam như sau người bị tạm giam được quyền gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự. Người thân của người bị tạm giam có thể gặp người bị tạm giam một lần trong tháng. Ngoài ra, nếu được cơ quan đang thụ lý vụ án thì tcó thể tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân. Thời gian mỗi lần không quá một giờ.
Cho tôi hỏi, trường hợp thời hạn tạm giam bị can để phục vụ cho công tác điều tra là bao lâu? Nếu lỡ có trường hợp đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì giải quyết như thế nào? Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì giải quyết như thế nào? Thời hạn tạm giam bị can để phục vụ cho công tác điều tra là bao lâu? Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra tiến hành thủ tục gì? Bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì giải quyết như thế nào? Thời hạn tạm giam bị can để phục vụ cho công tác điều tra là bao lâu?Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn tạm giam để điều tra như sau- Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm gia hạn tạm giam được quy định như sau+ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;+ Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;+ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;+ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát+ Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;+ Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung Trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam quy định tại khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trường hợp đặc biệt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều Trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 04 tháng; trường hợp đặc biệt không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều vậy, thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, và có thể được gia hạn nếu xét thấy cần giamTrong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra tiến hành thủ tục gì?Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì giải quyết như thế nào?Điều 278 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế như sau- Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ toạ phiên tòa quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quyết Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều 277 của Bộ luật Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên vậy, đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.
Thời hạn tạm giam là bao lâu? Trường hợp bị áp dụng quy định tạm giam Hình từ Internet 1. Trường hợp áp dụng quy định về tạm giam Tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về tạm giam như sau - Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. - Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp + Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; + Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; + Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; + Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; + Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. - Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. - Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp + Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; + Tiếp tục phạm tội; + Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; + Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. Lưu ý - Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. - Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. - Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn. - Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết. 2. Thời hạn tạm giam Tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn tạm giam để điều tra như sau Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thẩm quyền bắt tạm giam bị can, bị cáo Tại Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành; - Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; - Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử. 4. Quy trình bắt tạm giam Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người. Lưu ý Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
bị tạm giam có khổ không